Cung mệnh TUỔI GIÁP TUẤT 1934

1. Sinh năm 1934 mệnh gì (sinh mệnh)?
Mệnh: Hỏa – Sơn Đầu Hỏa – Lửa trên núi
+ Tương sinh:Thổ, Mộc
+ Tương khắc: Kim, Thủy 

2. Sinh năm 1934 tuổi gì?
Sinh năm 1934 là tuổi con Chó
Năm sinh dương lịch: Từ 14/02/1934 đến 02/02/1935
Năm sinh âm lịch: Giáp Tuất- Thiên can: Giáp
+ Tương hợp: Kỷ
+ Tương hình: Mậu, Canh- Địa chi: Tuất
+ Tam hợp: Dần – Ngọ – Tuất
+ Tứ hành xung: Thìn – Tuất – Sửu – Mùi 

3. Sinh năm 1934 hợp màu gì? Màu sắc hợp tuổi:
+ Màu bản mệnh: Màu đỏ, cam, hồng, tím thuộc hành Hỏa.
+ Màu tương sinh: Màu xanh lá cây, xanh nõn chuối thuộc hành Mộc.
Màu kiêng kỵ : màu đen, xanh nước biển, xanh dương thuộc hành Thủy.

4. Sinh năm 1934 cung (cung mệnh) gì?
Nam: Chấn Mộc thuộc Đông tứ mệnh
Nữ: Chấn Mộc thuộc Đông tứ mệnh 

5. Sinh năm 1934 hợp con số nào?
Nam hợp các số: 1, 3, 4
Nữ hợp các số: 1, 3, 4 

6. Sinh năm 1934 hợp hướng nào?
Nam mạng
+ Hướng hợp: Nam (Sinh Khí) – Đông Nam (Phúc Đức) – Bắc (Thiên Y) – Đông (Phục Vị)
+ Hướng không hợp: Tây (Tuyệt Mệnh) – Tây Bắc (Ngũ Quỷ) – Tây Nam (Họa Hại) – Đông Bắc (Lục Sát)

Nữ mạng
+ Hướng hợp: Nam (Sinh Khí) – Đông Nam (Phúc Đức) – Bắc (Thiên Y) – Đông (Phục Vị)
+ Hướng không hợp: Tây (Tuyệt Mệnh) – Tây Bắc (Ngũ Quỷ) – Tây Nam (Họa Hại) – Đông Bắc (Lục Sát) 

7. Sinh năm 1934 hợp tuổi nào?
Nam mạng:
+ Trong làm ăn: Ất Hợi, Bính Tý, Mậu Dần, Tân Tỵ
+ Lựa chọn vợ chồng: Ất Hợi, Bính Tý, Mậu Dần, Tân Tỵ, Nhâm Ngọ, Nhâm Thân
+ Tuổi kỵ: Đinh Sửu, Kỷ Mão, Ất Dậu, Kỷ Sửu, Tân Mão. Quý Dậu và Đinh Mão

Nữ mạng:
+ Trong làm ăn: Ất Hợi, Bính Tý, Mậu Dần
+ Lựa chọn vợ chồng: Ất Hợi, Bính Tý, Mậu Dần, Tân Tỵ, Nhâm Ngọ và Nhâm Thân
+ Tuổi kỵ: Đinh Sửu, Ất Dậu, Kỷ Sửu, Tân Mão, Quý Dậu và Đinh Mão

Nam mạng – Giáp Tuất
Cung CHẤN. Trực KIÊN 
Mạng SƠN ĐẦU HỎA (lửa trên núi) 
Khắc SA TRUNG KIM 
Xương CON CHÓ. Tương tinh CON NGỰA
Ông Quan Đế độ mạng

Đoán xem số mạng tuổi này,
Tuổi cùng với mạng thuận hòa tương sinh
Nếu sinh Xuân Hạ thời mừng,
Có quyền có chức thanh nhàn tấm thân.
Thu Đông là lỗi số ta,
Giàu có cũng cực nghèo thì bơ vơ.
Vận hanh thì ở hạn sau,
Tự nhiên phước lộc theo nhau tới lần.
Tuổi này thuở nhỏ chẳng an,
Tật bệnh đau ốm liên miên tối ngày.
Tâm tánh sáng dạ rất hay,
Nghề nào cũng biết ít ai dám bì.
Giáp Tuất có chí làm nên,
Quyền tước khá lớn vững bền an thân.

CUỘC SỐNG:
Dù danh vọng có lên cao, số cũng phải nhờ đến khả năng của đ àn bà mới xây dựng được sự nghiệp, cuộc đời.

Bắt đầu từ 24 trở đi thì có nhiều triển vọng tốt đẹp cho cuộc đời, có thể sống được hưởng thanh nhàn, có của, con lại đông, thật là gia đình đầy đủ. Nếu sáng suốt hơn cuộc đời sẽ đẩy mạnh lên cao nữa và kéo dài cho đến số tuổi 45 thì trở lại mức bình thường.

Tuổi Giáp Tuất thành công về vấn đề công danh, có thể tạo được sự nghiệp vào tuổi 34 trở đi, số sung sướng không cực khổ về thể xác. Số hưởng thọ trung bình từ 58 đến 69 tuổi là mức tối đa, nhưng có phúc đức thì sẽ được gia tăng niên kỷ, gian ác thì sẽ bị giảm kỷ.


Nữ mạng – Giáp Tuất
Cung CẤN 
Mạng SƠN ĐẦU HỎA (lửa trên núi) 
Xương CON CHÓ. Tướng tinh CON NGỰA
Bà Cửu Thiên Huyền Nữ độ mạng

Giáp Tuất mạng Hỏa số này,
Lửa ở đầu núi rõ ràng sáng trưng.
Thuận sinh mùa Hạ, mùa Xuân,
Giàu nghèo cũng sướng lo buồn mà chi.
Số gái sinh đặng hợp thời,
Làm ăn có của chồng giàu vinh sang.
Lỗi sinh ở ác trật giờ,
Cuộc đời như thể nắm bèo trôi đi.
Tuổi sinh thuở nhỏ chẳng an,
Bệnh tật đau ốm liên miên tháng ngày.
Số nàng lại khắc mẹ cha,
Đi xa thương nhớ ở gần ốm đau.
Xét qua trang sử lương duyên,
Ngựa, Trâu, Long, Hổ kết duyên mới thành.
Tuổi nhỏ hậu vận gian nan,
Trở về lớn tuổi mới mong thanh nhàn.

CUỘC SỐNG:
Tuổi Giáp Tuất có nhiều triển vọng tốt đẹp về danh phận, cuộc sống có nhiều sung sướng và gặp nhiều may mắn trong cuộc đời. Tiền vận cũng hơi nhiều lo âu, buồn khổ, nhưng trung vận thì an nhàn sung sướng.

Tóm lại: Tuổi Giáp Tuất có cơ hội làm sáng đẹp cuộc đời, nhiều may ít rủi, vào trung vận thuận tiện cho việc làm ăn, hay tốt đẹp trong gia đình hạnh phúc.

Tuổi Giáp Tuất số hưởng thọ trung bình từ 62 đến 74 tuổi là mức tối đa; nhưng nếu ăn ở gian ác thì sẽ bị giảm kỷ, còn nếu ăn ở hiền lành thì sẽ được gia tăng niên kỷ.

CUNG MỆNH của các năm sinh